xế thân

Học thuật
Thân thiện
xế thân

Mặt trời lặn dần khi xế thân.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thời điểm quá giờ Thân: Chỉ khoảng thời gian sau giờ Thân (tức là sau khoảng 4-5 giờ chiều), khi mặt trời đã xế bóng, trời bắt đầu chuyển tối.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trời đã xế thân, những đàn chim bắt đầu bay về tổ. (Trời đã quá giờ Thân, những đàn chim bắt đầu bay về tổ.)
    • Công việc kéo dài mãi đến xế thân mới xong. (Công việc kéo dài mãi đến quá giờ Thân mới xong.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lúc xế thân": Cụm từ dùng để chỉ thời điểm vào buổi chiều muộn, khi ngày sắp tàn.
    • Lúc xế thân, khung cảnh làng quê thật yên bình. (Lúc quá giờ Thân, khung cảnh làng quê thật yên bình.)
Biến thể từ gần giống
  • Xế chiều: Chỉ buổi chiều muộn, gần tối. (Từ này phổ biến thông dụng hơn "xế thân" trong tiếng Việt hiện đại).

    • Buổi họp kết thúc vào lúc xế chiều. (Buổi họp kết thúc vào lúc chiều muộn.)
  • Hoàng hôn: Thời điểm mặt trời lặn, trời chập choạng tối.

    • Cảnh hoàng hôn trên biển thật nên thơ. (Cảnh mặt trời lặn trên biển thật nên thơ.)
Từ đồng nghĩa
  • Chiều : Buổi chiều muộn, trời sắp tối.
  • Tà dương: Ánh nắng chiều yếu ớt; thường dùng trong văn chương.
Lưu ý về từ vựng
  • "Xế thân" một từ Hán Việt cổ, ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày hiện nay. chủ yếu xuất hiện trong văn học cổ, thơ ca hoặc khi muốn diễn đạt một cách trang trọng, cổ kính.
  • Trong tiếng Việt đương đại, người ta thường dùng các từ như "xế chiều", "chiều muộn", "chiều " hơn.
xế thân

Mặt trời lặn dần khi xế thân.

  1. quá giờ thân. Ngày xưa chia ngày ra mười hai giờ: , sửu, dần, mão, thìn, tỵ, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi. Giờ thân vào khoảng bốn năm giờ chiều

Từ gần giống